Cấp bền của bu lông là gì? Bảng tra cấp bền bulong mới nhất 2026

Đánh giá {bài viết}

Cấp bền của bu lông là thông số thể hiện khả năng chịu lực kéo và giới hạn chảy của vật liệu chế tạo bu lông. Các cấp bền như 4.6, 8.8, 10.9 giúp phân loại bu lông theo mức độ chịu tải và ứng dụng khác nhau. Việc hiểu đúng cấp bền giúp lựa chọn bu lông phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn và độ bền liên kết trong công trình. Bài viết này Bulong Thọ An sẽ giúp bạn hiểu rõ cấp bền của bu lông và bảng tra cấp bền bulong mới nhất

Cấp bền của bu lông là gì

Cấp bền của bu lông là một chỉ số được sử dụng để xác định khả năng chịu lực của bu lông trong các ứng dụng kỹ thuật và công nghiệp. Nó phản ánh khả năng của bu lông trong việc duy trì sự kết nối giữa các bộ phận trong một cấu trúc hoặc thiết bị khi chịu tác động của các lực kéo, nén hoặc xoắn. Cấp bền của bu lông thường được xác định dựa trên tính chất vật liệu của bu lông, như cường độ chịu kéo, độ bền mỏi, và lực cắt.

Cấp bền của bu lông là gì

Cấp bền của bu lông được phân loại theo các tiêu chuẩn quốc tế như DIN (Đức), ASTM (Mỹ), và JIS (Nhật Bản), với các mác thép phổ biến như 4.6, 8.8, 10.9, và 12.9. Những mác thép này không chỉ giúp xác định lực kéo tối đa mà bu lông có thể chịu mà còn chỉ ra khả năng chống lại các yếu tố môi trường khắc nghiệt như nhiệt độ cao, độ ẩm, và các hóa chất.

Cấp bền bu lông hệ Inch

Trên đầu của mỗi bu lông hệ Inch, có những vạch thẳng (được gọi là vạch cấp bền) thể hiện cấp độ bền của bu lông. Số lượng vạch thẳng này tương ứng với các chỉ số về giới hạn chảy và giới hạn bền của bu lông. Cấp bền bu lông hệ Inch được phân chia thành nhiều cấp, trong đó các cấp 2, 5 và 8 là phổ biến nhất. 

Cấp bền bu lông hệ Inch

Cấp bền bu lông hệ Inch gồm 17 cấp độ khác nhau, với mỗi cấp sẽ chỉ ra khả năng chịu lực khác nhau. Ví dụ, bu lông cấp 2 thường được sử dụng cho các ứng dụng có yêu cầu về lực thấp, trong khi bu lông cấp 5 và cấp 8 phù hợp hơn với các công trình yêu cầu độ bền cao và khả năng chịu lực lớn hơn. Tuy nhiên, hệ Inch không phổ biến ở Việt Nam như hệ mét, do đó, bu lông hệ Inch thường ít được lựa chọn cho các công trình trong nước

Cấp bền bu lông hệ Mét

Khác với bu lông hệ Inch sử dụng ký hiệu vạch, bu lông hệ mét được phân loại thông qua một cặp số cách nhau bằng dấu chấm, ví dụ như 4.6, 8.8, hay 10.9.

Cấp bền bu lông hệ Mét

Trong cặp số đó, chữ số trước dấu chấm thể hiện 1/100 của giới hạn bền kéo tối thiểu (ultimate tensile strength) tính bằng đơn vị N/mm². Trong khi đó, chữ số sau dấu chấm biểu thị 1/10 của tỉ lệ giữa giới hạn chảy (yield strength) và giới hạn bền kéo tối đa. Nói cách khác, ký hiệu cấp bền không chỉ phản ánh khả năng chịu tải tối đa, mà còn cho biết mức độ đàn hồi trước khi bu lông bị biến dạng vĩnh viễn.

Ví dụ điển hình, bu lông cấp bền 8.8 có giới hạn bền kéo tối thiểu là 800 N/mm², trong khi giới hạn chảy là 8 × 8 × 10 = 640 N/mm² (tức 80% của độ bền kéo). Điều này có nghĩa bu lông này có thể chịu được lực kéo lớn và vẫn giữ được độ đàn hồi tốt trước khi vượt quá giới hạn chảy.

Bảng tra cấp bền của bu lông đúng chuẩn quốc tế

Dưới đây bảng tra cấp bền bu lông, bạn có thể dựa vào bảng này để xác định cấp bền của bulong.

Cơ tính

Trị số với cấp độ bền

3.6

4.6

4.8

5.6

5.8

6.6

6.8

8.8

9.8*

10.9

12.9

≤ M16

>M16

1. Giới hạn bền đứt σB, N/mm2

danh nghĩa

300

400

500

600

800

800

900

1000

1200

nhỏ nhất

330

400

420

500

520

600

800

830

900

1040

1220

2. Độ cứng vicke, HV

nhỏ nhất

95

120

130

155

160

190

230

255

280

310

372

lớn nhất

220

250

300

336

360

382

434

3. Độ cứng Brinen, HB

nhỏ nhất

90

114

124

147

152

181

219

242

266

295

353

lớn nhất

209

238

285***

319

342

363

412

4. Độ cứng Rốc-oen, HR

HRB

nhỏ nhất

52

67

71

79

82

89

lớn nhất

95

99

HRC

nhỏ nhất

20

23

27

31

38

lớn nhất

30

34

36

39

44

5. Độ cứng bề mặt HV.0,3

lớn nhất

320

356

380

402

454

6. Giới hạn chảy σB, N/mm2

danh nghĩa

180

240

320

300

400

360

480

nhỏ nhất

190

240

340

300

420

360

480

7. Giới han chảy qui ước σB, N/mm2

danh nghĩa

640

640

720

900

1088

nhỏ nhất

610

660

720

940

1100

8. Ứng suất thử σF

σF/σ01 hoặc σF/σ02

0,94

0,94

0,91

0,94

0,91

0,91

0,91

0,91

0,91

0,91

0,88

0,88

N/mm2

180

225

310

280

380

440

440

580

600

650

830

970

9. Độ dãn dài tương đối sau khi đứt o5 %

nhỏ nhất

25

22

14

20

10

16

8

12

12

10

9

8

10. Độ bền đứt trên vòng đệm lệch

Đối với bulông và vít phải bằng giá trị nhỏ nhất của giới hạn bền đứt qui định trong điều 1 của bảng này.

11. Độ dai va đập, J/cm2

nhỏ nhất

50

40

60

60

50

40

30

12. Độ bền chỗ nối đầu mũ và thân

không phá huỷ

13. Chiều cao nhỏ nhất của vùng không thoát cácbon

1/2H1

2/3H1

3/4H1

14. Chiều sâu lớn nhất của vùng thoát cácbon hoàn toàn, mm

0,015

Thông số thể hiện cấp bền của bu lông

Cấp bền của Bu lông hay cường độ của Bu lông là thông số đại diện cho các tính chất cơ tính, lý tính của Bu lông. 
Theo tiêu chuẩn TCVN 1916-1995, Cấp bền của Bu lông đại diện cho khoảng 14 chỉ tiêu về cơ tính, lý tính như sau:
1. Giới hạn bền đứt (N/mm2);
2. Độ cứng Vicke (HV);
3. Độ cứng Brinen (HB);
4. Độ Cứng Rốc Oen (HR); 
5. Độ cứng bề mặt (HV);
6. Giới hạn chảy (N/mm2);
7. Giới hạn chảy quy ước; 
8. Ứng suất thử (F):
9. Độ giãn dài tương đối sau khi đứt (%); 
10. Độ bền đứt trên vòng đệm lệch;
11. Độ giai va đập (J/cm2);
12. Độ bền chỗ nối đầu mũ và thân ;
13. chiều cao nhỏ nhất của vùng không thoát cacbon;
14. Chiều sâu lớn nhất của vùng thoát cacbon hoàn toàn.
Để đơn giản chúng ta có thể hiểu, Cấp độ bền của bu lông, đai ốc hay cường độ của bu lông, đai ốc là khả năng chịu lực của chúng trong các liên kết mà chúng tham gia. Cấp độ bền của bu lông càng lớn thì khả năng chịu lực của chúng càng cao.

Thí nghiệm kéo test bu lông

Bu lông, đai ốc có các cấp độ bền bao nhiêu

Tùy thuộc vào từng chủng loại bu lông, đai ốc, nhưng phổ biến Bu lông, ốc vít có các cấp độ bên như sau:
Bu lông, đai ốc cấp bền 3.6; 
Bu lông, đai ốc cấp bền 4.6
Bu lông, đai ốc cấp bền 4.8
Bu lông, đai ốc cấp bền 5.6
Bu lông, đai ốc cấp bền 5.8
Bu lông, đai ốc cấp bền 6.6
Bu lông, đai ốc cấp bền 6.8
Bu lông, đai ốc cấp bền 8.8
Bu lông, đai ốc cấp bền 10.9
Bu lông, đai ốc cấp bền 12.9
Bu lông, đai ốc cấp bền 14.9

Ý nghĩa trị số cấp bền của Bu lông, đai ốc

Đối vơi bu lông hệt mét, trên đầu mũ Bu lông chúng ta thường có thể quan sát ngay được chị số cấp bền này 

Bu lông cấp bền 12.9

Vậy Bu lông cấp độ bền 4.8; 5.8, 8.8 hay 12.9 có nghĩa như thế nào?

Cấp bền của Bu lông được ký hiệu bằng 2 chữ số và cách nhau bằng một dấu chấm “.”, chữ số đầu bằng 1/100 giới hạn bền đứt (N/mm2); chữ số sau bằng 1/10 của tỉ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền đứt (%). Tích của 2 số bằng 1/10 giới hạn bền chảy (N/mm2)

theo hình ảnh trên chúng ta có thể thấy Bu lông có cấp bền 12.9. chỉ số đầu tiên: 12 nghĩa là Bu lông có giới hạn bền đứt = 12×100 = 1200 N/mm2, chỉ số thứ 2: 9 cho ta biết giới hạn bền chảy = 10x(12×9) + 1080 N/mm2

Mua Bu lông cấp bền, Bu lông cường độ cao ở đâu?

Tuy tiêu chuẩn đã nêu trị số cấp bền của bu lông được dập trên đầu mũ của bu lông, do vậy nếu bình thường nhìn trên đầu mũ bu lông chúng ta có thể biết được bu lông đó cấp bền bao nhiêu.

 Tuy nhiên qua nhiều năm kinh nghiệm cung cấp nhiều chủng loại Bu lông, Thọ An nhận thấy có rất nhiều loại bu lông trên thị trường thông số cấp bền trên đầu mũ bu lông không tương ứng với chất lượng thực sự của loại bu lông đó. Ví dụ bu lông dập mác 8.8 nhưng thực tế chỉ đạt 4.6, 4.8…. 

Công ty Thọ An với kinh nghiệm 10 năm chuyên cung cấp các sản phẩm Bu lông cường độ cao cho các dự án trong và ngoài nước, các ngành than, dầu khí, khoáng sản, điện lực giao thông…. Chúng tôi sẵn sàng tư vấn và cam kết cung cấp tới quý khách hàng, các đối tác các sản phẩm đảm bảo chất lượng với giá thành cạnh tranh nhất. Xin mời liên hệ thông tin:

Để biết chi tiết về sản phẩm vít lục giác chìm quý khách liên hệ qua 0982.466.596 – 0982.831.985

Công ty Thọ An chuyên sản xuất, nhập khẩu và phân phối các sản phẩm bu lông chính hãng như:

Bu lông lục giác chìm

Khóa cáp

Bu lông nở

Bu lông hoá chất

Bu lông mắt

Bu lông gầu tải

Bu lông neo móng

Thanh ren

Vít tự khoan

Vít bắn tôn

Ê cu – đai ốc

Bài viết liên quan

Vít Tạo Ren Là Gì? Cấu Tạo, Phân Loại Và Ứng Dụng Trong Thực Tế

Th6

2026

13

Vít Tạo Ren Là Gì? Cấu Tạo, Phân Loại Và Ứng Dụng Trong Thực Tế

13/06/2026

Vít tạo ren là một trong những loại vít được sử dụng phổ biến trong cơ khí, xây dựng và sản xuất công nghiệp nhờ khả năng tự tạo ren trên vật liệu mà không cần taro sẵn. Nhờ đó, quá trình lắp đặt trở nên nhanh chóng, tiết kiệm thời gian mà vẫn đảm […]

Xem thêm
Kích Thước Ty Ren Inox Phổ Biến Hiện Nay Và Cách Lựa Chọn

Th6

2026

13

Kích Thước Ty Ren Inox Phổ Biến Hiện Nay Và Cách Lựa Chọn

13/06/2026

Ty ren inox là vật tư cơ khí được sử dụng rộng rãi trong thi công hệ thống cơ điện, treo đường ống, trần thạch cao, phòng cháy chữa cháy và nhiều hạng mục xây dựng khác. Tuy nhiên không phải ai cũng biết nên lựa chọn kích thước ty ren inox nào để đảm […]

Xem thêm
Nở Đạn Là Gì? Cấu Tạo, Công Dụng Và Cách Sử Dụng Tắc Kê Nở Đạn

Th6

2026

13

Nở Đạn Là Gì? Cấu Tạo, Công Dụng Và Cách Sử Dụng Tắc Kê Nở Đạn

13/06/2026

Nở đạn là một trong những loại phụ kiện liên kết được sử dụng phổ biến trong thi công cơ điện, hệ thống treo trần và lắp đặt kết cấu trên bê tông. Với khả năng tạo liên kết chắc chắn bên trong khối bê tông, sản phẩm này được ứng dụng rộng rãi trong […]

Xem thêm
Bu Lông Lục Giác Là Gì? Cấu Tạo, Phân Loại Và Ứng Dụng

Th6

2026

06

Bu Lông Lục Giác Là Gì? Cấu Tạo, Phân Loại Và Ứng Dụng

06/06/2026

Bu lông lục giác là một trong những loại vật tư liên kết được sử dụng phổ biến nhất trong xây dựng, cơ khí và sản xuất công nghiệp. Nhờ thiết kế đầu lục giác chắc chắn, dễ siết bằng các dụng cụ thông dụng và khả năng chịu lực tốt, sản phẩm này được […]

Xem thêm
Facebook Instagram Youtube Twitter Google+