1. Khái niệm bu lông nở Inox?
Bu lông nở Inox còn được gọi là tắc kê Inox hay tắc kê nở Inox, chúng có cấu tạo đặc biệt với bộ phận giãn nở bên ngoài bu lông hay còn được gọi là áo nở bu lông. Nhờ có lớp áo nở này mà bu lông có thể tăng cường thêm khả năng liên kết của mình với các kết cấu sắt thép hoặc vật liệu khác. 2. Bu lông nở Inox 201
Bu lông nở Inox 201 hay còn gọi là tắc kê nở Inox 201, được sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép là SUS201. Nếu so sánh về khả năng chống ăn mòn hóa học thì sản phẩm có khả năng chống gỉ sét này là thấp nhất. Bởi vậy nếu mối quan tâm thường trực của bạn là sự ăn mòn hóa chất hãy lựa chọn các loại bu lông Inox 304 cũng như bu lông nở Inox 304 trở lên. Ngoài ra bu lông nở Inox 201 có tính thẩm mỹ cao, giá thành của nó tương đối thấp do đó nó được sử dụng rộng rãi trong các ngành như: công nghiệp hóa chất, lắp máy, y tế, xây dựng,…
Khả năng chống gỉ: Bu lông nở Inox 201 có khả năng chống gỉ trong môi trường kháng vừa và nhẹ so với Bu lông nở Inox 304.

Bu lông nở Inox 201
3. Bu lông nở Inox 304
Bu lông nở Inox 304 hay còn gọi là tắc kê nở Inox 304, được thiết kế cấu tạo đặc biệt. Đây là dòng sản phẩm được sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép là SUS304 có khả năng chịu lực và chịu tải rất tốt. Bu lông nở có bộ phận giãn được gọi là áo nở nhằm tăng cường khả năng liên kết giữa các kết cấu hoặc giữa kết cấu khung với thành bê tông công trình. Bu lông nở Inox 304 có khả năng chống ăn mòn rất tốt khi tiếp xúc với các loại Acid vô cơ. Chúng thường được dùng trong môi trường axit, môi trường có hàm lượng hóa chất cao như: ngành chế biến thực phẩm, dệt nhuộm, y tế,…Ngoài ra chúng có thể chịu được nhiệt độ lên đến 870 độ C và 925 độ C.

Bu lông nở Inox 304