Định mức lắp đặt bu lông là gì, hướng dẫn chi tiết
Định mức lắp đặt bu lông là gì, hướng dẫn chi tiết
Đăng bởi bulongthoan2013@gmail.com /
Ngày đăng 1 Tháng 1, 2026
5/5 - (1 bình chọn)
Trong thực tế, mỗi hạng mục xây dựng hoặc lắp đặt thiết bị đều được quy định định mức bu lông cụ thể, dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu chịu tải. Vì vậy, việc nắm bắt chi tiết từng bước từ chuẩn bị, đo kiểm, lắp đặt đến nghiệm thu là điều cần thiết đối với bất kỳ đội thi công nào. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ định mức lắp đặt bu lông là gì, đồng thời cung cấp hướng dẫn chi tiết và dễ áp dụng. Nếu bạn đang tìm nguồn bu lông chất lượng để thi công đúng tiêu chuẩn, Bulong Thọ An luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn.
Định mức lắp đặt bu lông là hệ thống tài liệu kỹ thuật quy định rõ ràng các yêu cầu về vật liệu, nhân công, máy móc, điều kiện lắp đặt và những yếu tố có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thi công bu lông. Trong định mức, người đọc sẽ thấy đầy đủ thông tin về chủng loại bu lông, cấp bền, tiêu chuẩn áp dụng như TCVN, DIN hoặc ISO, mô-men siết theo từng cấp lực, các yêu cầu về bản vẽ kỹ thuật, sai số cho phép cũng như điều kiện môi trường thi công. Nhờ có các dữ liệu này, việc tính toán khối lượng, xác định tải trọng thiết kế hay kiểm tra liên kết bu lông trở nên chính xác và nhất quán hơn.
Hiện nay, định mức lắp đặt thường được xây dựng dưới dạng bảng biểu chi tiết để kỹ sư và nhà thầu dễ dàng tra cứu. Các bảng này liệt kê cụ thể từng nhóm thông số như chất liệu bu lông (thép hợp kim, bu lông cường độ cao), kích thước, số lượng, thời gian thi công, yêu cầu về thiết bị hỗ trợ siết bu lông, điều kiện bề mặt lắp đặt, thậm chí cả yếu tố môi trường như độ ẩm hay nhiệt độ tại công trường. Việc chuẩn hóa theo dạng bảng giúp công tác lắp đặt bu lông đảm bảo tính đồng bộ, đồng thời hỗ trợ quá trình nghiệm thu và kiểm soát chất lượng trở nên minh bạch hơn.
Tại sao cần quan tâm định mức lắp đặt bu lông
Định mức lắp đặt bu lông là vấn đề rất quan trọng bởi đây là cơ sở kỹ thuật giúp toàn bộ hạng mục liên kết bu lông đạt độ an toàn và độ bền theo thiết kế. Khi nắm rõ các quy định này, kỹ sư và nhà thầu có thể kiểm soát tốt hơn chất lượng liên kết, từ lựa chọn chủng loại bu lông, cấp bền, mô-men siết cho đến điều kiện lắp đặt và sai số cho phép.
Đảm bảo an toàn, tính đồng nhất
Các quy định chung trong định mức lắp đặt được xây dựng nhằm bảo đảm an toàn và tính đồng nhất giữa các hạng mục thi công. Trong đó, tiêu chí về mô-men siết, độ chặt, độ phẳng bề mặt tiếp xúc, khoảng cách bu lông và thông số tải trọng thiết kế đều được quy định rõ ràng. Việc áp dụng đúng các thông số này giúp hạn chế tình trạng bu lông bị lỏng, trượt hoặc phá hủy khi chịu tải, đồng thời tăng khả năng chịu lực của toàn bộ kết cấu.
Kiểm soát chất lượng công trình
Việc tuân thủ định mức không chỉ giúp công trình đạt chuẩn quốc tế mà còn đóng vai trò then chốt trong kiểm soát chất lượng thi công. Khi mọi bước từ lựa chọn vật tư, thao tác lắp đặt cho tới kiểm tra mô-men siết đều theo tiêu chuẩn, chất lượng liên kết bu lông trở nên ổn định và đồng bộ hơn. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các công trình chịu tải trọng lớn như nhà xưởng thép tiền chế, dầm cầu trục hay các hệ kết cấu sàn thép. Đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế cũng giúp quá trình kiểm định, nghiệm thu và bàn giao công trình diễn ra thuận lợi hơn, tránh tình trạng phải tháo lắp lại do sai lệch kỹ thuật.
Tối ưu chi phí vật tư
Ngoài ra, định mức lắp đặt bu lông còn giúp tối ưu chi phí vật tư và giảm lãng phí trong thi công. Việc tính toán đúng số lượng bu lông, đúng chủng loại và cấp bền phù hợp với tải trọng thiết kế giúp nhà thầu chủ động kiểm soát ngân sách, tránh mua thừa hoặc sử dụng nhầm loại bu lông không đạt yêu cầu. Định mức cũng chỉ rõ những thiết bị cần thiết trong quá trình siết bu lông, giúp giảm thời gian thi công, tăng hiệu quả nhân công và hạn chế phát sinh chi phí sửa chữa do lắp đặt sai.
Yếu tố ảnh hưởng đến định mức lắp đặt bu lông trong thực tế
Trong các tài liệu kỹ thuật, định mức lắp đặt bu lông thường được xây dựng dựa trên những quy định tiêu chuẩn như TCVN, ASTM hoặc ISO, kết quả kiểm tra thực nghiệm và các thông số được đo trong điều kiện bình thường. Tuy nhiên, khi bước vào thi công thực tế, những định mức này không phải lúc nào cũng giữ nguyên giá trị vì có nhiều yếu tố tác động trực tiếp đến thời gian, chi phí và hiệu suất lắp đặt.
Chủng loại và quy cách bu lông
Chủng loại bu lông là một trong những yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến định mức. Bu lông cường độ cao M16, M20 hay M24 luôn yêu cầu lực siết lớn hơn so với bu lông thường, dẫn đến thời gian lắp đặt kéo dài hơn và đòi hỏi thiết bị siết chuyên dụng. Ngoài ra, chiều dài, đường kính và vật liệu chế tạo bu lông (thép hợp kim, thép mạ kẽm nhúng nóng…) cũng quyết định thao tác lắp đặt phức tạp đến mức nào. Ví dụ, khi thi công kết cấu thép tiền chế, bu lông cường độ cao thường cần kiểm soát moment siết chuẩn để đảm bảo an toàn, từ đó làm thay đổi hoàn toàn định mức so với bu lông tiêu chuẩn.
Vật liệu liên kết
Định mức lắp đặt còn phụ thuộc vào loại vật liệu mà bu lông liên kết. Trong thực tế không phải lúc này cũng dùng bu lông để liên kết vật liệu làm từ sắt thép, chúng có thể là bê tông hay gỗ, nên lúc này định mức lắp đặt bu lông chắc chắn sẽ có sự khác nhau về quy trình và lực siết khác nhau. Điều này giải thích vì sao cùng một loại bu lông, nhưng khi thi công trong môi trường thép nhà xưởng sẽ có định mức khác với thi công ở hạng mục cơ điện hoặc kết cấu ngoài trời.
Điều kiện thi công và phương pháp lắp đặt
Điều kiện thi công thực tế như thời tiết hoặc mức độ hạn chế của công trường đều có thể khiến định mức thay đổi đáng kể. Khi bu lông được lắp đặt trên cao hoặc trong các vị trí chật hẹp, thao tác siết trở nên khó khăn và mất nhiều thời gian hơn. Bên cạnh đó, phương pháp thi công thủ công hay bằng máy, cũng tác động rõ rệt. Máy siết bu lông công suất lớn giúp rút ngắn thời gian, trong khi lắp đặt thủ công bằng cờ-lê lực lại yêu cầu thời gian kiểm tra moment siết kỹ lưỡng hơn. Những yếu tố này buộc người phụ trách kỹ thuật phải đánh giá chi tiết trước khi lập định mức để bảo đảm kế hoạch tiến độ, nhân công và chi phí luôn nằm trong phạm vi kiểm soát.
Hướng dẫn lắp đặt bu lông theo đúng định mức quy định
Nhằm giúp bạn lắp đặt bu lông chính xác và hiệu quả thì dưới đây là hướng dẫn cách lắp đặt bu lông đúng định mức.
Bước 1: Chuẩn bị vật tư theo định mức quy định: Chuẩn bị đầy đủ bu lông, đai ốc, long đen đúng kích thước – cấp bền (8.8, 10.9) theo bảng định mức đã được phê duyệt cho công trình. Kiểm tra chứng chỉ vật liệu theo TCVN 1916, ISO 898, ASTM A325 để đảm bảo chất lượng bu lông và độ an toàn khi chịu lực.
Bước 2: Làm sạch bề mặt lắp đặt: Làm sạch khu vực liên kết gồm bề mặt thép, bê tông, lỗ lắp bu lông, bảo đảm không còn bụi, dầu mỡ, rỉ sét gây ảnh hưởng đến độ siết và khả năng ăn khớp của ren.
Bước 3: Thực hiện lắp đặt bu lông đúng định mức: Định vị bu lông vào đúng vị trí theo bản vẽ thiết kế, bảo đảm khoảng cách tâm – mép đúng tiêu chuẩn yêu cầu. Lắp bu lông theo thứ tự: long đen phẳng → chi tiết liên kết → đai ốc, tránh lắp ngược hoặc thiếu long đen gây giảm lực kẹp. Siết sơ bộ tất cả bu lông bằng cờ lê thường để cố định liên kết, sau đó siết hoàn thiện bằng cờ lê lực theo giá trị moment xoắn được quy định trong định mức hoặc hồ sơ thiết kế.
Bước 4: Kiểm tra: Kiểm tra lại để đảm bảo moment siết đạt giá trị nằm trong giới hạn cho phép (sai số ±10% tùy tiêu chuẩn TCVN hoặc ASTM). Đối chiếu lực siết thực tế với bảng lực siết tiêu chuẩn của từng cấp bền M16 – M20 – M24 để bảo đảm liên kết đạt độ bền yêu cầu.
Mạ kẽm nhúng nóng là một trong những phương pháp bảo vệ kim loại được ứng dụng rộng rãi nhất hiện nay, đặc biệt trong lĩnh vực cơ khí, xây dựng và công nghiệp nặng. Tuy quen thuộc là vậy, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ mạ kẽm nhúng nóng là gì, nguyên lý […]
Trong bài viết này, Bulong Thọ An sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện về đặc điểm nổi bật của bu lông khe co giãn, cũng như cập nhật bảng báo giá mới nhất năm 2025 để bạn dễ dàng tham khảo và lựa chọn giải pháp tối ưu cho công trình của […]
Bu lông neo là một trong những vật tư không thể thiếu trong các công trình xây dựng, nhà xưởng và kết cấu thép, giữ vai trò quan trọng trong việc liên kết móng bê tông với hệ khung chịu lực, đảm bảo độ ổn định và an toàn lâu dài cho công trình. Chính […]
Hiện nay trên thị trường xây dựng và công nghiệp, bu lông hóa chất inox và bu lông hóa chất 8.8 là hai dòng sản phẩm được sử dụng phổ biến nhất trong các hạng mục liên kết bê tông chịu lực. Mỗi loại đều sở hữu những ưu điểm riêng về độ bền, khả […]