Tiêu chuẩn JIS là gì ? Tìm hiểu chi tiết về tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản
Tiêu chuẩn JIS là gì ? Tìm hiểu chi tiết về tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản
Đăng bởi bulongthoan2013@gmail.com /
Ngày đăng 1 Tháng 1, 2026
5/5 - (1 bình chọn)
Tại Bulong Thọ An, các dòng sản phẩm theo tiêu chuẩn JIS luôn được kiểm soát nghiêm ngặt, mang đến cho khách hàng sự yên tâm về độ bền, độ chính xác và khả năng ứng dụng trong nhiều công trình khác nhau. Nếu bạn đang tìm hiểu sâu hơn về tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ mọi thông tin cần thiết.
Tiêu chuẩn JIS là viết tắt của cụm từ Japanese Industrial Standards, hay còn gọi là Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản. Đây là hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật được xây dựng và điều phối bởi Ủy ban Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản (JISC) và được quản lý dưới sự hỗ trợ của Hiệp hội Tiêu chuẩn Nhật Bản (JSA). Bộ tiêu chuẩn này được tạo ra nhằm thống nhất quy trình đánh giá chất lượng cho sản phẩm, vật liệu, linh kiện và phương pháp sản xuất trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau như cơ khí, luyện kim, xây dựng, hóa chất, điện – điện tử và nhiều lĩnh vực kỹ thuật khác.
Trong phạm vi quốc tế, JIS được xem như một trong những bộ tiêu chuẩn có mức độ ảnh hưởng lớn, tương đương với ISO, tiêu chuẩn DIN hay ASTM. Nhờ tính nhất quán cao và hệ thống ký hiệu rõ ràng như JIS G cho thép – kim loại, JIS B cho cơ khí hay JIS C cho điện – điện tử, tiêu chuẩn JIS trở thành căn cứ quan trọng để doanh nghiệp đánh giá chất lượng vật liệu, kiểm soát độ an toàn sản phẩm và đảm bảo tính tương thích kỹ thuật trong quá trình sản xuất. Chính vì vậy, dù được phát triển tại Nhật Bản, JIS ngày nay đã vượt ra khỏi phạm vi quốc gia và được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp
Nguồn gốc và lịch sử ra đời của tiêu chuẩn JIS
Tiêu chuẩn JIS hình thành từ chính nhu cầu phát triển mạnh mẽ của nền công nghiệp Nhật Bản trong thời kỳ Minh Trị, khi các nhà máy cơ khí, luyện kim và sản xuất hàng tiêu dùng bắt đầu mở rộng với tốc độ cao. Để kiểm soát chất lượng và tạo sự thống nhất trong quy trình chế tạo, cả khu vực tư nhân lẫn chính phủ Nhật Bản đã xây dựng những tiêu chuẩn kỹ thuật đầu tiên, đặt nền móng cho hệ thống tiêu chuẩn công nghiệp thống nhất sau này. Đến năm 1921, bộ tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia đầu tiên mang tên JES – Japanese Engineering Standards được ban hành, được xem như tiền thân của Japanese Industrial Standards (JIS) ngày nay.
Sau Thế chiến II, ngành công nghiệp Nhật chịu tác động nặng nề, buộc quốc gia này phải tái thiết toàn bộ hệ thống sản xuất. Trong giai đoạn này, Hiệp hội Tiêu chuẩn Nhật Bản đóng vai trò quan trọng trong việc rà soát, chuẩn hóa và phát triển những tiêu chuẩn mới phù hợp với xu hướng hiện đại hóa. Từ đó, hệ thống JES cũ được thay thế bằng bộ tiêu chuẩn công nghiệp thống nhất mang tên JIS, đóng vai trò cải thiện chất lượng sản phẩm và tạo lợi thế cạnh tranh cho hàng hóa Nhật Bản trên thị trường quốc tế.
Cột mốc quan trọng nhất đến vào năm 1949 khi Luật Tiêu chuẩn hóa Công nghiệp Nhật Bản chính thức được ban hành. Đây là nền tảng pháp lý giúp hệ thống JIS vận hành minh bạch, có tổ chức và phù hợp với chuẩn mực của công nghiệp hiện đại. Luật này cũng khẳng định vai trò của Ủy ban Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản trong việc xây dựng, đánh giá và ban hành các tiêu chuẩn JIS mới.
Đến năm 2004, Luật Tiêu chuẩn hóa Công nghiệp tiếp tục được sửa đổi nhằm đồng bộ JIS với tiêu chuẩn quốc tế như ISO và IEC. Một phần quan trọng của lần sửa đổi này là việc thay đổi con dấu JIS vốn được dùng trong hệ thống chứng nhận sản phẩm. Từ ngày 1/10/2005, chính phủ Nhật Bản bắt đầu áp dụng dấu JIS mới, và đến năm 2008 toàn bộ sản phẩm đạt chứng nhận JIS trên thị trường đều phải sử dụng mẫu dấu này. Đây được xem là bước cải tiến giúp tăng mức độ minh bạch, tăng độ tin cậy khi truy xuất nguồn gốc và khẳng định chất lượng của sản phẩm Nhật Bản.
Ký hiệu của tiêu chuẩn JIS
Tiêu chuẩn JIS sử dụng một hệ thống ký hiệu đặc trưng nhằm phân loại rõ ràng từng nhóm tiêu chuẩn theo lĩnh vực công nghiệp của Nhật Bản. Đây là cơ sở quan trọng giúp kỹ sư, nhà sản xuất và doanh nghiệp dễ dàng tra cứu, đánh giá và áp dụng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình thiết kế, chế tạo, kiểm định hay nhập khẩu. Mặc dù được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành như cơ khí, xây dựng, điện – điện tử hay ô tô, cấu trúc ký hiệu JIS lại tuân theo một nguyên tắc nhất quán giúp người đọc có thể hiểu.
Thông thường, mọi ký hiệu tiêu chuẩn JIS đều bắt đầu bằng cụm chữ “JIS”, thể hiện đây là tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản do Ủy ban Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật (JISC) ban hành. Ngay sau đó là một chữ cái trong bảng Alphabet, đóng vai trò nhận diện lĩnh vực quản lý. Chẳng hạn, ký hiệu JIS A được sử dụng cho ngành xây dựng và kiến trúc, JIS B áp dụng trong cơ khí – chế tạo máy, JIS C dành cho kỹ thuật điện và điện tử, còn JIS D là nhóm tiêu chuẩn quan trọng của ngành công nghiệp ô tô. Hệ thống ký hiệu theo nhóm giúp phân loại chính xác từng tiêu chuẩn, tránh nhầm lẫn trong quá trình sử dụng thực tế.
Sau phần chữ cái phân nhóm, dãy số “xxxx:xxxx” thể hiện mã định danh chi tiết của từng tiêu chuẩn. Bốn số đầu là mã sản phẩm hoặc chuyên ngành nhỏ, còn bốn số cuối đại diện cho năm ban hành hoặc năm sửa đổi gần nhất.
Để biết chính xác ký hiệu của tiêu chuẩn JIS áp dụng cho từng lĩnh vực bạn hãy tham khảo bảng dưới đây:
Ký hiệu trong tiêu chuẩn JIS
Lĩnh vực, ngành hàng
Mặt hàng cụ thể
A
Kỹ thuật Xây dựng và Kiến trúc
B
Cơ khí
JIS B 7021: 2013 – Đồng hồ chống nước sử dụng chung – Phân loại và khả năng chống nước
JIS B 7512: 2016 – Các biện pháp băng thép
JIS B 7516: 2005 – Quy tắc kim loại
C
Kỹ thuật điện và điện tử
JIS C 0920: 2003 – Các mức độ bảo vệ được cung cấp bởi các rào cản (Mã IP)
JIS C 5062 : 2008 – Đánh dấu mã cho điện trở và tụ điện
JIS C 5063 : 1997 – Chuỗi số ưu tiên cho điện trở và tụ điện
JIS C 7001 – Loại hệ thống chỉ định cho ống điện tử
JIS C 7012 – Loại hệ thống chỉ định cho các thiết bị bán dẫn rời rạc
JIS C 8800: 2008 – Bảng chú giải thuật ngữ cho hệ thống năng lượng tế bào nhiên liệu
D
Kỹ thuật ô tô
E
Kỹ thuật đường sắt
F
Đóng tàu
G
Vật liệu sắt và luyện kim
JIS G3101 Thép cắt Laser
JIS G3112 Tiêu chuẩn cho thép vằn
JIS G3192 Thép góc cạnh đều
JIS G3312 Thép mạ kẽm phủ sơn
JIS G3322 Thép mạ nhôm kẽm phủ sơn
JIS G3444 Ống thép sử dụng nguyên liệu mác thép STK290, STK400, STK490, STK500, STK540 để sản xuất.
JIS G3505 Thép cán kéo hàm lượng các bon thấp
H
Vật liệu màu và luyện kim
JIS H 2105 – Chì lợn
JIS H 2107 – Thỏi kẽm
JIS H 2113 – Kim loại Cadmium
JIS H 2116 – Bột vonfram và bột cacbua vonfram
JIS H 2118 – Thỏi hợp kim nhôm để đúc khuôn
JIS H 2121 – Đồng cathode điện phân
JIS H 2141 – Vàng thỏi
JIS H 2201 – Thỏi hợp kim kẽm để đúc khuôn
JIS H 2202 – Thỏi hợp kim đồng cho đúc
JIS H 2211 – Thỏi hợp kim nhôm dùng cho đúc
JIS H 2501 – Phosphor đồng kim loại
JIS H 3100 – Đồng và hợp kim đồng, tấm và dải
JIS H 3110 – Phosphor đồng và niken bạc tấm, tấm và dải
JIS H 3130 – hợp kim berili đồng, hợp kim titan đồng, đồng phosphor, đồng-niken-thiếc hợp kim và bạc niken tấm, lá và dải lò xo
JIS H 3140 – Thanh cái bằng đồng
JIS H 3250 – Thanh và que hợp kim đồng và đồng
JIS H 3260 – Dây đồng hợp kim đồng và đồng
JIS H 3270 – Hợp kim đồng berili, đồng thiếc phốt-pho và các thanh bạc, thanh và dây
JIS H 3300 – Ống và ống đồng hợp kim đồng và đồng
JIS H 3320 – Ống và ống hàn hợp kim đồng và đồng
JIS H 3330 – Ống đồng bọc bằng nhựa
JIS H 3401 – Phụ kiện đường ống bằng đồng và hợp kim đồng
JIS H 4000 – Tấm và tấm hợp kim nhôm và nhôm, dải và tấm cuộn
JIS H 4001 – Tấm và dải nhôm hợp kim nhôm và sơn
JIS H 4040 – Thanh, dây và dây hợp kim nhôm và nhôm
JIS H 4080 – Ống nhôm đúc hợp kim nhôm và nhôm và ống hút lạnh
JIS H 4090 – Ống và ống hàn hợp kim nhôm và nhôm
JIS H 4100 – Nhôm và nhôm hợp kim ép đùn hình dạng
JIS H 4160 – Lá nhôm và hợp kim nhôm
JIS H 4170 – Lá nhôm có độ tinh khiết cao
JIS H 4301 – Tấm và tấm hợp kim chì và chì
JIS H 4303 – Tấm và tấm chì DM
JIS H 4311 – Ống hợp kim chì và chì cho các ngành công nghiệp chung
JIS H 4461 – Dây vonfram dùng cho chiếu sáng và thiết bị điện tử
JIS H 4463 – Dây và que vonfram thoriated cho chiếu sáng và thiết bị điện tử
JIS H 4631 – Ống hợp kim titan và titan cho bộ trao đổi nhiệt
JIS H 4635 – Ống hàn hợp kim titan và titan
JIS H 5401 – Kim loại màu trắng
JIS H 8300 – Phun nhiệt ― kẽm, nhôm và các hợp kim của chúng
JIS H 8601 – Lớp phủ oxit anodic trên hợp kim nhôm và nhôm
JIS H 8602 – Lớp phủ kết hợp của oxit anốt và lớp phủ hữu cơ trên hợp kim nhôm và nhôm
JIS H 8615 – Lớp phủ mạ crôm bằng điện cho mục đích kỹ thuật
JIS H 8641 – Mạ kẽm nhúng nóng
JIS H 8642 – Lớp phủ nhôm nhúng nóng trên các sản phẩm sắt
K
Kỹ thuật hóa học
L
Kỹ thuật dệt
M
Khai thác mỏ
P
Bột giấy và giấy
JIS P 0138-61 (JIS P 0138: 1998): Xử lý khổ giấy đã hoàn thành
Q
Hệ thống quản lý
JIS Q 9001 – Hệ thống quản lý chất lượng – yêu cầu
JIS Q 14001 – Hệ thống quản lý môi trường – các yêu cầu có hướng dẫn sử dụng
JIS Q 15001 – Hệ thống quản lý bảo vệ thông tin cá nhân – yêu cầu
JIS Q 20000-1 – Quản lý dịch vụ CNTT – đặc điểm kỹ thuật
JIS Q 27001 – Hệ thống quản lý bảo mật thông tin – yêu cầu
R
Gốm sứ
S
Sản phẩm trong nước
T
Thiết bị y tế và thiết bị an toàn
W
Máy bay và hàng không
X
Xử lý thông tin
JIS X 0201: 1997 – Biến thể quốc gia Nhật Bản của bộ ký tự 7-bit ISO 646
JIS X 0202: 1998 – Tiêu chuẩn quốc gia Nhật Bản tương ứng với mã hóa ký tự ISO 2022
JIS X 0208: 1997 – Bộ chữ kanji mã đôi 7 bit và 8 bit cho trao đổi thông tin
JIS X 0212: 1990 – Ký tự đồ họa bổ sung của Nhật Bản được đặt để trao đổi thông tin
JIS X 0213: 2004 – bộ chữ Kanji mở rộng 7 bit và 8 bit được mã hóa để trao đổi thông tin
JIS X 0221-1: 2001 – Tiêu chuẩn quốc gia Nhật Bản tương ứng với ISO 10646
JIS X 0401: 1973 – Mã nhận dạng To-do-fu-ken (tỉnh)
JIS X 0402: 2003 – Mã nhận dạng cho các thành phố, thị trấn và làng mạc
JIS X 0405: 1994 – Mã phân loại hàng hóa
JIS X 0408: 2004 – Mã nhận diện cho các trường đại học và cao đẳng
JIS X 0501: 1985 – Ký hiệu mã vạch cho mã hàng hóa thống nhất
JIS X 0510: 2004 – Mã QR
JIS X 3001-1: 2009, JIS X 3001-2: 2002, JIS X 3001-3: 2000 – Ngôn ngữ lập trình Fortran
JIS X 3002: 2001 – COBOL
JIS X 3005-1: 2010 – SQL
JIS X 3010: 2003 – Ngôn ngữ lập trình C
JIS X 3014: 2003 – C ++
JIS X 3017: 2011, JIS X 3017: 2013 – Ngôn ngữ lập trình – Ruby
JIS X 3030: 1994 – POSIX – hủy bỏ trong năm 2010
JIS X 4061: 1996 – Thu thập chuỗi ký tự tiếng Nhật
JIS X 6002: 1980 – Bố trí bàn phím để xử lý thông tin bằng bộ ký tự mã hóa bit 7 JIS
JIS X 6054-1: 1999 – MIDI
JIS X 6241: 2004 – Đĩa DVD 120 mm – Đĩa chỉ đọc
JIS X 6243: 1998 – Đĩa ghi đĩa DVD 120 mm ( DVD-RAM )
JIS X 6245: 1999 – 80 mm (1,23GB / mặt) và 120 mm (3,95GB / mặt) DVD-Recordable-Disk ( DVD-R )
JIS X 6302-6: 2011 – Thẻ nhận dạng – Kỹ thuật ghi âm – Phần 6: Dải từ tính – Khả năng chịu lực cao
JIS X 9051: 1984 – Mẫu ký tự ma trận 16 chấm cho thiết bị hiển thị
JIS X 9052: 1983 – Mẫu ký tự ma trận 24 chấm cho máy in dấu chấm
Z
Các lĩnh vực khác
JIS Z 2371: 2015 – Phương pháp thử nghiệm phun muối
JIS Z 8301: 2011 – Quy tắc bố trí và soạn thảo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản
JIS Z 9112: 2012 – Phân loại đèn huỳnh quang và điốt phát sáng nhờ tính chất màu và độ màu
Vai trò của tiêu chuẩn JIS
Tiêu chuẩn JIS giữ một vị trí quan trọng không kém các bộ tiêu chuẩn DIN của Đức hay ASTM của Mỹ. Sự ảnh hưởng của JIS không chỉ thể hiện trong sản xuất cơ khí, vật liệu hay thiết bị công nghiệp mà còn lan rộng sang lĩnh vực quản lý chất lượng.
Tạo tiêu chuẩn chung tăng sự đồng bộ
Một trong những giá trị lớn nhất của JIS là khả năng tạo ra một bộ tiêu chuẩn chung, giúp tăng cường tính đồng bộ giữa các doanh nghiệp, nhà sản xuất và chuỗi cung ứng. Khi áp dụng cùng một chuẩn JIS, các thành phần như kích thước bu lông theo JIS B, vật liệu theo JIS G hay linh kiện cơ khí đều có tính tương thích cao, giảm rủi ro sai lệch và nâng hiệu suất lắp ráp. Điều này mang lại lợi ích rõ rệt cho QC/QA khi quá trình kiểm soát chất lượng trở nên nhất quán.
Chứng nhận đảm bảo chất lượng
Chứng nhận JIS là một trong những minh chứng mạnh mẽ nhất cho chất lượng sản phẩm. Để đạt được chứng nhận này, doanh nghiệp phải đáp ứng hàng loạt yêu cầu khắt khe về độ bền, độ chính xác, tính an toàn và sự ổn định trong quy trình sản xuất. Ví dụ, trong lĩnh vực vật liệu kim loại, các tiêu chuẩn như JIS G3101, JIS G3452 quy định chi tiết về thành phần hóa học, tính cơ học và phương pháp thử. Nhờ đó, người mua có thể tin tưởng rằng sản phẩm đạt chứng nhận JIS luôn đáp ứng các tiêu chí chất lượng cao nhất, tương đương hoặc cao hơn nhiều so với các chuẩn ISO hay ASTM tương ứng.
Tạo uy tín trên thị trường quốc tế
Trong thương mại toàn cầu, việc tuân thủ tiêu chuẩn JIS giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, đặc biệt khi muốn thâm nhập thị trường Nhật Bản một trong những thị trường khó tính nhất thế giới. Các sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn JIS thường được đánh giá cao hơn do đáp ứng cả yêu cầu kỹ thuật lẫn yêu cầu an toàn. Điều này mở rộng cơ hội cạnh tranh, thúc đẩy xuất khẩu và giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế trên chuỗi cung ứng quốc tế.
Tổng hợp các loại bu lông ốc vít tiêu chuẩn JIS
Bu lông lục giác JIS B1180
Bu lông lục giác thuộc tiêu chuẩn JIS B1180 là nhóm phổ biến nhất trong các ứng dụng cơ khí và lắp đặt kết cấu thép. Về hình dáng, dạng đầu lục giác của JIS không khác biệt quá nhiều so với các tiêu chuẩn quốc tế như DIN hay ASTM, bởi đều tuân thủ nguyên lý truyền mô-men xoắn qua sáu mặt. Điểm tạo nên sự riêng biệt nằm ở tỷ lệ kích thước đầu – thân – chiều dài ren, vốn được JIS tối ưu để phù hợp thiết bị siết và đảm bảo khả năng lắp ghép chính xác.
Bu lông neo theo tiêu chuẩn JIS B1178 đóng vai trò cố định kết cấu vào nền bê tông. Khác với bu lông lục giác thông thường, bu lông neo JIS có phần đuôi được tạo hình theo nhiều dạng khác nhau như type J, type L, type JA hoặc type JL, giúp tăng khả năng liên kết và chống tuột trong nền bê tông.
Kích thước của bu lông neo JIS B1178 rất linh hoạt, thường dao động từ M12 đến M100, chiều dài tùy chỉnh theo bản vẽ kỹ thuật. Về vật liệu, loại này chủ yếu sử dụng thép cacbon SS400, S45C, đôi khi mạ kẽm nhúng nóng để tăng khả năng chống ăn mòn.
Bảng kích thước tiêu chuẩn của bu lông neo JIS B1178
Đường kính
d
b
L1
d
Kích thước
Dung sai
Kích thước
Dung sai
Kích thước
Dung sai
M10
10
±0.2
50
±2
40
±2
M12
12
±0.2
60
±2
50
±2
M14
14
±0.2
70
±2
60
±2
M16
16
±0.2
100
±2
70
±2
M18
18
±0.2
100
±2
70
±2
M20
20
±0.2
100
±2
100
±2
M22
22
±0.2
100
±2
100
±2
M24
24
±0.2
120
±2
120
±2
M27
27
±0.2
150
±3
150
±3
M30
30
±0.2
150
±3
150
±3
Bu lông cường độ cao JIS B1186
Bu lông cường độ cao theo JIS B1186 được thiết kế cho môi trường chịu tải trọng lớn, rung động mạnh và yêu cầu độ bền kéo vượt trội. Loại này thường có cấp bền 8.8, 10.9 hoặc 12.9, với kích thước thông dụng từ M12 đến M36. Những xử lý nhiệt như tôi – ram giúp vật liệu đạt cơ tính tiêu chuẩn, đảm bảo khả năng chịu lực và chống trượt trong các mối ghép chịu ứng suất động.
Dưới đây là bảng kích thước theo tiêu chuẩn JIS B1186
Mạ kẽm nhúng nóng là một trong những phương pháp bảo vệ kim loại được ứng dụng rộng rãi nhất hiện nay, đặc biệt trong lĩnh vực cơ khí, xây dựng và công nghiệp nặng. Tuy quen thuộc là vậy, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ mạ kẽm nhúng nóng là gì, nguyên lý […]
Trong bài viết này, Bulong Thọ An sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện về đặc điểm nổi bật của bu lông khe co giãn, cũng như cập nhật bảng báo giá mới nhất năm 2025 để bạn dễ dàng tham khảo và lựa chọn giải pháp tối ưu cho công trình của […]
Bu lông neo là một trong những vật tư không thể thiếu trong các công trình xây dựng, nhà xưởng và kết cấu thép, giữ vai trò quan trọng trong việc liên kết móng bê tông với hệ khung chịu lực, đảm bảo độ ổn định và an toàn lâu dài cho công trình. Chính […]
Hiện nay trên thị trường xây dựng và công nghiệp, bu lông hóa chất inox và bu lông hóa chất 8.8 là hai dòng sản phẩm được sử dụng phổ biến nhất trong các hạng mục liên kết bê tông chịu lực. Mỗi loại đều sở hữu những ưu điểm riêng về độ bền, khả […]